Luxer Club
LUXER CLUB · SẮP MỞ Luxer: Giá thành viên từ −35% so với niêm yết Hoàn 1–6% bằng lumen Tặng 50 lumen khi đăng ký Quyền lợi →
Trang chủ Giới thiệu
  • Tin tức Catalog Tra cứu bảo hành Liên hệ Luxer Club Tính toán chiếu sáng Đăng ký Luxer sớm
    1. Trang chủ
    2. Tính toán chiếu sáng

    Tính toán chiếu sáng — phòng của bạn cần bao nhiêu đèn?

    Nhập kích thước phòng, chọn tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế, dùng đèn Kinglux hay thông số đèn bất kỳ — công cụ tính số đèn, cách bố trí, độ rọi trung bình và nhỏ nhất (lux), độ đồng đều, khoảng cách lắp và mật độ công suất W/m². Có thêm phần chiếu điểm cho tranh, kệ trưng bày.

    • Miễn phí · không cần đăng ký
    • TCVN 7114-1 · QCVN 22 · QCVN 12 · EN 12464-1
    • Đèn Kinglux hoặc đèn bất kỳ
    • Cho kiến trúc sư, thợ điện, chủ nhà
    1Không gian và tiêu chuẩn

    QCVN 12:2014/BXD Phụ lục C (bắt buộc; QCVN 04-3:2026/BXD vẫn dẫn chiếu): độ rọi NHỎ NHẤT cho phép — công cụ kiểm điểm tối nhất của phòng (Emin), không phải độ rọi trung bình. Bảng C.2 mục 12 (nhà ở, mặt phẳng ngang 0,8 m) và Bảng C.3 (khu dùng chung nhà công cộng, trên sàn).

    Emin ≥ 200 lux (độ rọi nhỏ nhất, mặt phẳng 0,8 m)
    2Kích thước phòng
    3Màu bề mặt và bảo trì

    MF = LLMF × LSF × LMF × RSMF (CIE 97:2005; đèn LED: LSF = 1). Phản xạ khuyến nghị theo EN 12464-1:2021: trần 0,7–0,9 · tường 0,5–0,8 · sàn 0,2–0,6.

    4Đèn

    Quang thông thật của từng mã xem trên trang sản phẩm / catalog; khác thì chọn «Đèn bất kỳ» và nhập số.

    5Bố trí và năng lượng
    –đènXem kết quả ↓

    Bảng độ rọi khuyến nghị theo không gian

    Ēm: độ rọi duy trì trung bình trên mặt làm việc. QCVN 12:2014/BXD ghi độ rọi nhỏ nhất cho nhà ở và khu dùng chung. TCVN 7114-1 và EN 12464-1 không áp dụng cho nhà ở.

    Không gianTCVN 7114-1:2008
    Ēm · UGR · Ra
    QCVN 22:2016/BYT
    Ēm tối thiểu
    EN 12464-1:2021
    Ēm (nâng cao) · U₀
    QCVN 12:2014/BXD
    Emin
    Văn phòng
    Phòng làm việc: đọc, viết, máy tính 500 lux · 19 · 80 500 lux 500 (1000) lux · 0,6 —
    Phòng họp 500 lux · 19 · 80 300 lux 500 (1000) lux · 0,6 —
    Vẽ kỹ thuật, đồ hoạ 750 lux · 16 · 80 750 lux 750 (1500) lux · 0,7 —
    Bàn tiếp tân 300 lux · 22 · 80 300 lux 300 lux · 0,6 —
    Giáo dục
    Lớp học 300 lux · 19 · 80 300 lux 500 (1000) lux · 0,6 —
    Giảng đường 500 lux · 19 · 80 300 lux 500 (750) lux · 0,6 —
    Khu vực chung
    Hành lang, khu lưu thông 100 lux · 28 · 40 100 lux 100 (150) lux · 0,4 100 lux
    Cầu thang 150 lux · 25 · 40 150 lux 100 (150) lux · 0,4 150 lux
    Nhà vệ sinh, phòng tắm, phòng thay đồ 200 lux · 25 · 80 200 lux 200 (300) lux · 0,4 150 lux
    Nhà kho 100 lux · 25 · 60 100 lux — —
    Bán lẻ, nhà hàng
    Khu bán hàng (cửa hàng nhỏ) 300 lux · 22 · 80 300 lux — —
    Quầy thu ngân 500 lux · 19 · 80 500 lux — —
    Bếp nhà hàng 500 lux · 22 · 80 300 lux — —
    Phòng ăn, nhà hàng 200 lux · 22 · 80 200 lux — —
    Công nghiệp, nhà để xe
    Lắp ráp chi tiết trung bình 300 lux · 25 · 80 300 lux 300 (500) lux · 0,6 —
    Lắp ráp điện tử chính xác 1000 lux · 16 · 80 1000 lux 1000 (1500) lux · 0,7 —
    Đường lưu thông nhà để xe 75 lux · 25 · 40 75 lux 75 (100) lux · 0,4 —
    Nhà ở (QCVN 12:2014/BXD — độ rọi nhỏ nhất, mặt phẳng 0,8 m)
    Phòng khách — — — 200 lux
    Phòng ở, phòng ngủ — — — 100 lux
    Bếp — — — 200 lux
    Hành lang, buồng tắm, vệ sinh, kho — — — 75 lux

    Cách tính số lượng đèn

    Công cụ dùng hai cách bổ trợ nhau: phương pháp quang thông cho ra con số nhanh, tính điểm cho thấy độ sáng từng chỗ và độ đồng đều.

    1. Phương pháp quang thông

    N = Ēm × A / (Φ × UF × MF)

    N số đèn, Ēm độ rọi cần đạt cuối chu kỳ bảo trì (lux), A diện tích mặt làm việc (m²), Φ quang thông một bộ đèn (lm), UF hệ số sử dụng, MF hệ số duy trì. UF phụ thuộc phân bố ánh sáng của đèn, chỉ số phòng và hệ số phản xạ:

    K = L × W / (hm × (L + W))

    hm là khoảng cách từ đèn tới mặt làm việc. Phòng càng rộng so với độ cao treo (K lớn), UF càng cao. Đèn LED: hiệu suất bộ đèn LOR = 1, Φ là quang thông của bộ đèn.

    2. Tính điểm và phản xạ

    E = I(θ) × cos³θ / hm² · I(θ) = I₀ × cosⁿθ

    Độ rọi trực tiếp tại từng điểm trên mặt làm việc cộng từ mọi đèn (luật bình phương nghịch và cosin). Số mũ n lấy từ góc chiếu: cường độ ở nửa góc chiếu bằng 50 % cường độ tâm chùm. Phần ánh sáng phản xạ tính bằng truyền quang thông giữa trần, tường và mặt làm việc. Từ đó có Ētb, Emin và độ đồng đều U₀ = Emin / Ētb (bỏ dải sát tường theo EN 12464-1:2021).

    3. Hệ số duy trì

    MF = LLMF × LSF × LMF × RSMF

    Theo CIE 97:2005: duy trì quang thông nguồn sáng × tồn tại nguồn sáng × duy trì bộ đèn × duy trì bề mặt phòng. Đèn LED L80 sau số giờ thiết kế còn 80 % quang thông (LLMF 0,80), LSF lấy bằng 1. Không bảo trì, MF có thể giảm rất sâu — thiết kế phải ghi rõ MF và lịch lau chùi.

    4. Mật độ công suất chiếu sáng

    LPD = Σ công suất đèn / diện tích sàn (W/m²)

    QCVN 09:2017/BXD (Bảng 2.5) giới hạn LPD cho công trình từ 2.500 m²: văn phòng 11, khách sạn 11, bệnh viện 13, trường học 12, thương mại 16, kho 9, để xe trong nhà 3 W/m². QCVN 04-3:2026/BXD thay thế từ 01/02/2027, cùng giá trị.

    Gợi ý chọn và lắp đèn

    Khoảng cách và vị trí

    • Khoảng cách giữa hai đèn không vượt tỉ số S/hm lớn nhất của nhà sản xuất; công cụ kiểm thẳng độ đồng đều U₀ trên mặt bằng.
    • Đèn ngoài cùng thường cách tường khoảng nửa khoảng cách hai đèn; muốn sáng đều sát tường thì đặt gần hơn (khoảng 1/3).
    • Chiếu tranh: đèn nghiêng khoảng 30° so với phương đứng để tránh chói và bóng phản chiếu trên kính.

    Màu ánh sáng và độ hoàn màu

    • TCVN 7114-1 (4.6.1): trắng ấm dưới 3.300 K, trung tính 3.300–5.300 K, lạnh trên 5.300 K; vùng khí hậu nóng thường chuộng ánh sáng lạnh hơn.
    • Ra dưới 80 không nên dùng cho nơi làm việc thường xuyên (4.6.2); phòng y tế cần Ra 90 và nhiệt độ màu từ 4.000 K.
    • Không gian nghỉ ngơi (phòng ngủ, phòng khách) hợp ánh sáng ấm; nơi làm việc, bếp, lớp học hợp ánh sáng trung tính.

    Chói loá

    • UGR của hệ đèn không vượt UGR_L của không gian: văn phòng, lớp học 19; vẽ kỹ thuật 16.
    • Chọn đèn âm sâu, có chụp chống chói hoặc lưới tổ ong cho bàn làm việc và phòng có màn hình.
    • UGR cần tệp trắc quang của đèn — công cụ này chưa tính UGR.

    Hỏi đáp

    Phòng khách 20 m² cần bao nhiêu đèn?
    Tuỳ đèn, độ cao trần và màu tường. Ví dụ phòng 5 × 4 m, trần 3 m, trần sáng màu, tường sáng màu, hệ số duy trì 0,7: để điểm tối nhất đạt 200 lux theo QCVN 12:2014/BXD, công cụ cho khoảng 15 downlight 9 W (≈ 810 lm, bố trí 5 × 3) hoặc 12 downlight 12 W (4 × 3). Nhập kích thước và đèn của bạn ở trên để có số chính xác.
    Lux và lumen khác nhau thế nào?
    Lumen (lm) là quang thông — lượng ánh sáng một bóng đèn phát ra. Lux (lx) là độ rọi — lượng ánh sáng rơi lên một mét vuông bề mặt: 1 lux = 1 lm/m². Cùng một đèn, treo càng cao hoặc phòng càng rộng thì độ rọi trên mặt bàn càng thấp.
    Văn phòng cần bao nhiêu lux?
    Chỗ đọc, viết, làm việc với máy tính: 500 lux theo TCVN 7114-1:2008 và là mức tối thiểu bắt buộc của QCVN 22:2016/BYT cho phòng đánh máy, xử lý dữ liệu. EN 12464-1:2021 cũng yêu cầu 500 lux (nâng lên 1.000 lux khi công việc đòi hỏi cao), độ đồng đều từ 0,6, UGR không quá 19.
    Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà ở ở Việt Nam là gì?
    QCVN 12:2014/BXD (Phụ lục C) quy định độ rọi nhỏ nhất trên mặt phẳng ngang cao 0,8 m: phòng khách 200 lux, phòng ở và phòng ngủ 100 lux, bếp 200 lux, hành lang, buồng tắm, vệ sinh, kho 75 lux. TCVN 7114-1 và EN 12464-1 chỉ áp dụng cho nơi làm việc.
    Công suất (W) có quyết định độ sáng không?
    Không trực tiếp. Độ sáng là quang thông (lm) = công suất (W) × hiệu suất (lm/W). Hai đèn cùng 10 W có thể chênh nhau nhiều về lumen; hãy so quang thông của bộ đèn và góc chiếu trên thông số kỹ thuật.
    Hệ số duy trì (MF) là gì, nên chọn bao nhiêu?
    MF tính trước phần ánh sáng giảm đi do bóng LED suy giảm quang thông, bụi bám trên đèn và bề mặt phòng: MF = LLMF × LSF × LMF × RSMF (CIE 97:2005). Thiết kế thông dụng 0,7–0,8; nơi nhiều bụi hoặc ít lau chùi nên thấp hơn. Chọn MF thấp hơn thì cần nhiều đèn hơn lúc mới lắp.
    Đèn chiếu tranh nên đặt cách tường bao xa?
    Đèn nghiêng khoảng 30° so với phương đứng: khoảng cách tới tường ≈ (độ cao đèn − độ cao tâm tranh) × tan 30°. Ví dụ trần 2,8 m, tâm tranh 1,6 m: đèn cách tường khoảng 0,7 m. Điểm nhấn nên sáng gấp ít nhất 3 lần nền xung quanh — dùng phần «Chiếu điểm» để tính.

    Tài liệu tham khảo

    Số liệu tổng hợp ngày 05/11/2026. Tiêu chuẩn có thể được sửa đổi — hồ sơ thiết kế cần đối chiếu bản chính thức đang hiệu lực.

    1. TCVN 7114-1:2008 Ecgônômi – Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà (tương đương ISO 8995-1:2002/Cor 1:2005). ISO 8995-1:2002 đã được thay bằng ISO/CIE 8995-1:2025.
    2. QCVN 22:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc (Thông tư 22/2016/TT-BYT, hiệu lực 01/12/2016).
    3. QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (Thông tư 20/2014/TT-BXD), Phụ lục C, Bảng C.2 và C.3.
    4. QCVN 09:2017/BXD – Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (Thông tư 15/2017/TT-BXD), Bảng 2.5; QCVN 04-3:2026/BXD (Thông tư 61/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/02/2027), Bảng 7.
    5. EN 12464-1:2021 Light and lighting – Lighting of work places – Part 1: Indoor work places (CEN). Số liệu theo tài liệu ứng dụng của Glamox và Performance in Lighting.
    6. CIE 97:2005 Guide on the maintenance of indoor electric lighting systems; CIE TN 010:2019 (định nghĩa góc chiếu).
    7. ERCO – Contrast vision; Lighting Design Lab – Accent lighting (tỉ lệ tương phản chiếu nhấn).
    Cần bản vẽ bố trí đèn hoặc báo giá cho công trình?Gửi kích thước, mặt bằng cho Kinglux — kỹ thuật tư vấn mẫu đèn, góc chiếu và số lượng phù hợp.